Khớp Nối Răng TGL Vỏ Nhựa
Khớp nối răng vỏ nhựa TGL dùng để nối động cơ với bơm và các cụm truyền động trên máy. Cấu tạo gồm hai moay-ơ thép răng cong và một vỏ nylon, thiết kế gọn, thuận tiện lắp đặt và thay riêng vỏ khi bảo dưỡng.
Thông số tham khảo dòng TGL/GF:
- Size: TGL-14 đến TGL-65.
- Lỗ gia công tối đa: 14–65 mm tùy size.
- Mô-men danh nghĩa: 10–380 N·m tùy size.
- Cấu tạo: hai moay-ơ thép, một vỏ nylon.
Trường Phương sẵn nhiều mã khớp nối răng vỏ nhựa TGL – Giao hàng toàn quốc.
Đăng ký tư vấn
- Chi tiết sản phẩm - thông số kĩ thuật
Khớp nối răng vỏ nhựa TGL: thông số, cách chọn size và thay vỏ
Khớp nối răng vỏ nhựa TGL thường được dùng để nối động cơ với bơm hoặc các cụm truyền động trên máy. Kết cấu gọn, phần vỏ nhẹ và không cần tra dầu mỡ ở vùng răng đối với dòng vận hành khô giúp việc bảo dưỡng thuận tiện hơn, nhất là ở những vị trí khó tiếp cận.
Khi chọn mua, ngoài công suất động cơ, bạn cần biết đường kính hai trục, tốc độ quay và khoảng trống giữa động cơ với máy. Những thông tin này giúp chọn bộ khớp nối vừa với vị trí lắp và đáp ứng tải truyền động.

Cấu tạo khớp nối răng vỏ nhựa TGL
Bộ khớp nối gồm hai moay-ơ thép lắp trên hai đầu trục và một vỏ nylon bao quanh phần răng. Khi động cơ quay, lực truyền qua moay-ơ phía động cơ, vỏ nylon rồi đến moay-ơ phía máy.
Phần răng trên moay-ơ được làm cong để hạn chế lực dồn vào mép răng khi hai trục có sai lệch nhỏ. Nhờ đó, khớp nối vừa truyền mô-men, vừa bù lệch trong phạm vi thiết kế.
Vỏ nylon có thể thay riêng khi bị mòn. Khi bảo dưỡng, cần xem cả tình trạng vỏ và răng của hai moay-ơ để quyết định thay một chi tiết hay cả bộ.

Bảng thông số khớp nối TGL
Bảng dưới đây là thông số tham khảo của dòng TGL. Khi chọn hàng, cần dùng bảng tương ứng với sản phẩm được cung cấp.
Sau khi tìm được size đáp ứng mô-men và cỡ trục, hãy xem tiếp chiều dài bộ khớp nối, đường kính ngoài và khoảng cách hai đầu trục. Đây là những kích thước quyết định khả năng lắp vào máy hiện có.Nếu mua hàng để gia công, cần ghi rõ đường kính từng lỗ và rãnh then. Giới hạn lỗ tối đa trong bảng không phải kích thước đã khoan sẵn trên mọi bộ hàng.

Ưu điểm và ứng dụng khớp nối răng vỏ nhựa TGL
Khớp nối răng vỏ nhựa TGL phù hợp để xem xét cho những cụm truyền động cần kết cấu gọn và hạn chế việc tra dầu mỡ tại khớp nối. Các vị trí thường gặp gồm động cơ nối với bơm thủy lực, bơm nước, bơm chân không và truyền động phụ trên máy đóng gói, máy in hoặc máy chế biến gỗ.
Với dây chuyền thực phẩm, việc không phải tra mỡ ở phần răng thuận tiện cho bảo dưỡng. Khi chọn, nên nói rõ vị trí lắp có thường xuyên tiếp xúc với nước rửa hoặc hóa chất hay không.
Ở băng tải, vị trí khớp nối trước hay sau hộp giảm tốc ảnh hưởng nhiều đến cách chọn. Trục sau hộp giảm tốc quay chậm hơn nhưng truyền mô-men lớn hơn, nên phải tính theo tốc độ tại vị trí lắp.
Một lợi ích khác là có thể thay riêng vỏ khi hai moay-ơ còn tốt. Điều này giúp giảm chi phí vật tư và giữ lại các chi tiết vẫn sử dụng được.

Giới hạn nhiệt độ và tải làm việc
Vỏ nhựa có giới hạn nhiệt độ riêng theo từng dòng. Với TGL/GF của GOODLUCK, dải làm việc được công bố là −20°C đến +80°C; mức 120°C chỉ dành cho thời gian ngắn.
Nếu máy thường xuyên bị kẹt, chịu va đập hoặc khởi động dưới tải lớn, cần xét thêm mô-men đỉnh. Với máy nén piston, bơm piston hoặc cơ cấu đảo chiều liên tục, nên trao đổi rõ chế độ vận hành trước khi chọn khớp nối.
Khớp nối TGL thông thường không có cơ cấu giới hạn mô-men. Máy cần ngắt truyền động khi bị kẹt phải sử dụng bộ bảo vệ phù hợp.
Với vị trí lắp đứng hoặc khu vực có nguy cơ cháy nổ, cần chọn cấu hình đáp ứng điều kiện sử dụng đó.
Cách chọn size TGL theo công suất, tốc độ và đường kính trục
Có thể bắt đầu từ công suất và tốc độ để tính mô-men: T = 9.550 × P / n
Trong công thức này, công suất P tính bằng kW, tốc độ n tính bằng vòng/phút và mô-men T tính bằng N·m.
Kết quả tính cho biết mô-men làm việc. Để chọn size, cần tính thêm hệ số làm việc phù hợp với loại máy, số giờ vận hành và chế độ khởi động. Sau đó tra bảng và kiểm tra đường kính hai trục.
Ví dụ chọn cho động cơ 5,5 kW, tốc độ 1.450 vòng/phút, trục Ø38 mm
Mô-men làm việc là: T = 9.550 × 5,5 / 1.450 ≈ 36,2 N·m.
Giả sử dùng hệ số 1,5 để minh họa, mô-men chọn là: T chọn = 36,2 × 1,5 ≈ 54,3 N·m.
Theo bảng tham khảo, TGL-32 có mô-men danh nghĩa 60 N·m, đáp ứng kết quả tính. Tuy nhiên, lỗ gia công tối đa của size này chỉ 32 mm nên không vừa trục Ø38 mm. TGL-38 có lỗ tối đa 38 mm và mô-men danh nghĩa 80 N·m, vì vậy là size phù hợp hơn để xem xét. Khi chốt bộ, cần biết thêm đường kính trục phía còn lại, rãnh then, tốc độ cho phép và chiều dài lắp.
Việc chọn chỉ theo công suất dễ dẫn đến nhầm size. Bộ khớp nối phải đáp ứng đồng thời tải truyền động và kích thước thực tế của máy. Hệ số 1,5 trong ví dụ chỉ dùng để minh họa; hệ số cho máy cụ thể được chọn theo điều kiện vận hành.
So sánh khớp nối răng vỏ nhựa TGL với các loại khớp nối khác
Nếu ưu tiên giảm công việc bôi trơn ở phần răng, khớp nối răng vỏ nhựa TGL là một phương án đáng xem xét. Khi máy có yêu cầu khác về giảm rung, tải hoặc không gian lắp, có thể so sánh thêm những loại dưới đây.
| Loại khớp nối | Điểm nên cân nhắc khi chọn |
|---|---|
| Răng vỏ nhựa TGL | Gọn, có dòng vận hành khô; chú ý nhiệt độ vỏ và tải thực tế |
| Khớp nối xích KC | Liên kết bằng xích; cần bố trí bôi trơn và vỏ che phù hợp |
| Khớp nối FCL | Dùng bu lông có đệm cao su; chú ý không gian mặt bích và tình trạng đệm |
| Khớp nối hoa mai/Jaw | Dùng đệm đàn hồi; lựa chọn theo vật liệu đệm và chế độ tải |
| Khớp nối răng vỏ thép | Cần xét yêu cầu bôi trơn, làm kín và bảo dưỡng |
Với nhu cầu giảm rung xoắn, khớp nối có phần tử đàn hồi là hướng lựa chọn cần cân nhắc. Khớp nối xích cần được bôi trơn theo tốc độ và điều kiện làm việc.
Bạn có thể xem thêm các loại khớp nối công nghiệp tại Trường Phương để so sánh theo nhu cầu của cụm máy.
Lắp đặt và bảo dưỡng khớp nối răng vỏ nhựa TGL
Trước khi lắp, ngắt nguồn và bảo đảm máy không thể khởi động ngoài ý muốn. Làm sạch hai đầu trục, lỗ moay-ơ và rãnh then; xử lý ba via hoặc những vị trí bị hư.
Sau khi lắp moay-ơ và đưa vỏ vào vị trí, căn chỉnh động cơ với máy rồi đặt khe hở theo bản vẽ. Khoảng hở này cần được giữ đúng để khớp nối có khoảng dịch chuyển khi làm việc.
Khi hoàn tất, siết các chi tiết giữ, lắp che chắn và chạy thử. Tiếng ồn, rung hoặc nhiệt tăng bất thường là dấu hiệu cần dừng máy để kiểm tra.
Trong các lần bảo dưỡng, chú ý phần răng trong của vỏ, vết nứt và độ rơ. Nếu vỏ mới nhanh mòn, nên kiểm tra lại độ lệch trục, tải và nhiệt độ trước khi tiếp tục thay.
Thay riêng vỏ hoặc thay cả bộ TGL
Có thể thay riêng vỏ khi vỏ đã mòn hoặc nứt nhưng răng của hai moay-ơ vẫn còn tốt, lỗ trục và rãnh then không bị rơ.
Nếu răng moay-ơ đã sứt, mòn nhiều hoặc biến dạng, thay vỏ mới thường không giải quyết được nguyên nhân. Lúc này cần xem xét thay moay-ơ hoặc cả bộ.
Vỏ thay thế phải phù hợp với phần răng của hai moay-ơ. Cùng số size hoặc hình dáng bên ngoài chưa đủ để chọn.
Khi mua vỏ riêng, nên gửi ảnh mã, ảnh phần răng và kích thước vỏ cũ. Nếu không tìm được vỏ tương thích, có thể chuyển sang một bộ đồng bộ vừa với hai trục và khoảng lắp hiện có.
Mua khớp nối răng vỏ nhựa TGL tại Trường Phương
Để được tư vấn chọn size và báo giá, hãy gửi công suất, tốc độ tại vị trí khớp nối và đường kính hai trục, kèm số lượng cần mua.
Nếu thay bộ cũ, gửi thêm ảnh mã và ảnh vị trí lắp, đồng thời cho biết cần nguyên bộ hay vỏ riêng. Với hàng cần gia công, nên có kích thước lỗ, rãnh then hoặc bản vẽ để trao đổi chính xác hơn về gia công theo yêu cầu.
Trường Phương tiếp nhận yêu cầu lựa chọn khớp nối và vật tư cho cụm truyền động. Khi cần, bạn có thể tham khảo thêm gối đỡ vòng bi và nhông xích công nghiệp.
Thông tin liên hệ:
|








