Gối đỡ vòng bi có nhiều kiểu dáng như chân đế UCP, mặt bích vuông UCF, mặt bích hai lỗ UCFL, mặt bích tròn UCFC và dạng tăng chỉnh UCT. Mỗi dòng có kích thước thân gối và vị trí liên kết riêng, dù cùng đường kính trục.
Bài viết tổng hợp bảng kích thước gối đỡ vòng bi của năm dòng trên, kèm bản vẽ để tiện theo dõi. Các thông số gồm đường kính lỗ trục, kích thước thân gối, khoảng cách tâm lỗ và cỡ bulông, được trình bày theo catalogue Trường Phương Việt Nam.
Nhận biết các dòng gối đỡ vòng bi trước khi tra kích thước
Tên mã là cách nhanh nhất để phân biệt các kiểu gối đỡ. Phần chữ thể hiện dòng sản phẩm, còn phần số giúp xác định cỡ vòng bi và đường kính lỗ trục.
Chẳng hạn, UCP205 và UCF205 đều có phiên bản lỗ trục hệ mét 25 mm, nhưng hình dáng vỏ gối và kích thước liên kết khác nhau. Vì vậy, bảng tra được chia riêng theo từng dòng để người đọc dễ tìm đúng thông tin.

| Dòng gối đỡ | Đặc điểm nhận biết | Kích thước đáng chú ý |
|---|---|---|
| UCP | Chân đế, hai lỗ bắt bulông | Chiều cao tâm trục, chiều dài đế, khoảng cách tâm lỗ |
| UCF | Mặt bích vuông, bốn lỗ bắt bulông | Kích thước cạnh, khoảng cách tâm lỗ |
| UCFL | Mặt bích hai lỗ, thân dạng ôvan | Chiều dài tổng thể, khoảng cách hai lỗ |
| UCFC | Mặt bích tròn, bốn lỗ bắt bulông | Đường kính ngoài, vị trí lỗ, phần gờ định vị |
| UCT | Thân có rãnh dẫn hướng, dùng trong cụm tăng chỉnh | Kích thước thân, rãnh dẫn hướng và vị trí liên kết |
Các dòng này thuộc nhóm gối đỡ vòng bi được sử dụng trên nhiều cụm trục của máy móc và hệ thống truyền động.
Bảng kích thước gối đỡ vòng bi UCP
Gối đỡ UCP có chân đế với hai lỗ bắt bulông, thường gặp trên các cụm trục băng tải, con lăn và máy móc công nghiệp. Phần đế kéo dài sang hai bên tạo hình dáng dễ nhận biết của dòng sản phẩm này.
Catalogue gồm nhóm UCP200 và UCP300 với nhiều cỡ lỗ trục. Một số mã quen thuộc là UCP205 cho trục 25 mm, UCP206 cho trục 30 mm và UCP208 cho trục 40 mm.
Với bảng UCP, ba thông số thường được quan tâm là chiều cao tâm trục h, chiều dài đế a và khoảng cách tâm hai lỗ e. Đây cũng là những kích thước thể hiện rõ trên hình chiếu đứng của bản vẽ.

Ví dụ, UCP205 trong bảng có đường kính lỗ trục 25 mm, chiều cao tâm 36,5 mm, chiều dài đế 140 mm và khoảng cách tâm hai lỗ 105 mm. Sang UCP208, đường kính lỗ trục là 40 mm, chiều cao tâm 49,2 mm và chiều dài đế 184 mm.
Thông tin giới thiệu riêng của dòng sản phẩm được trình bày tại trang gối đỡ UCP.
Bảng kích thước gối đỡ vòng bi UCF
Gối đỡ UCF có mặt bích vuông với bốn lỗ bắt bulông ở các góc. Vòng bi nằm giữa thân gối, tạo thành một cụm gọn để liên kết với thành hoặc mặt bên của máy.
Khác với kiểu chân đế UCP, hình dáng của UCF được xác định chủ yếu bằng kích thước cạnh mặt bích và khoảng cách giữa các tâm lỗ. Bản vẽ nhìn chính diện thể hiện hai thông số này, còn hình nhìn cạnh cho biết độ nhô của cụm vòng bi.
Catalogue dưới đây gồm các mã UCF200 và UCF300. Những mã cùng đường kính lỗ trục ở hai nhóm có thể khác kích thước thân và mặt bích.

Các mã như UCF205, UCF206 và UCF208 lần lượt có lỗ trục hệ mét 25 mm, 30 mm và 40 mm. Bên cạnh đường kính lỗ, kích thước mặt bích là điểm tạo nên sự khác biệt giữa từng cỡ gối.
Xem thêm phần giới thiệu cấu tạo và đặc điểm tại trang gối đỡ vòng bi UCF.
Bảng kích thước gối đỡ vòng bi UCFL
Gối đỡ UCFL có mặt bích dạng ôvan với hai lỗ bắt bulông ở hai đầu. Kiểu dáng thuôn gọn của dòng này thường gặp trên các cụm trục băng tải và máy móc công nghiệp.
Bảng kích thước gối đỡ vòng bi UCFL dưới đây gồm nhóm UCFL200 và UCFL300, kèm bản vẽ nhìn chính diện và nhìn cạnh. Các thông số chính gồm đường kính lỗ trục, chiều dài thân gối, khoảng cách tâm hai lỗ và cỡ bulông.

Một số mã thông dụng như UCFL205, UCFL206 và UCFL208 có đường kính lỗ trục hệ mét lần lượt là 25 mm, 30 mm và 40 mm. Kích thước thân và khoảng cách tâm lỗ thay đổi theo từng mã, được thể hiện cùng các ký hiệu trên bản vẽ.
Xem thêm cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của gối đỡ UCFL tại Trường Phương Việt Nam.
Bảng kích thước gối đỡ vòng bi UCT
Gối đỡ UCT có hình dáng khác với các dòng mặt bích và chân đế. Hai bên thân có rãnh dẫn hướng để kết hợp với khung tăng chỉnh, thường gặp ở cụm trục cần thay đổi vị trí, chẳng hạn cụm tăng căng băng tải.
Vì đặc điểm này, bảng UCT tập trung nhiều kích thước ở phần thân, rãnh dẫn hướng và vị trí liên kết với cơ cấu điều chỉnh. Bản vẽ nhìn chính diện và nhìn cạnh giúp thể hiện đầy đủ hình dáng của gối.

Bảng gồm các mã UCT201 đến UCT217, tương ứng dải lỗ trục hệ mét từ 12 đến 85 mm. Các mã UCT205, UCT206 và UCT208 lần lượt có lỗ trục 25 mm, 30 mm và 40 mm.
Thông tin về kiểu dáng và ứng dụng của dòng này có tại trang gối đỡ UCT.
Bảng kích thước gối đỡ vòng bi UCFC
Gối đỡ UCFC có mặt bích tròn, bốn lỗ bắt bulông và phần gờ định vị ở mặt sau. Đây là những chi tiết giúp phân biệt UCFC với gối mặt bích vuông UCF hoặc mặt bích hai lỗ UCFL.
Bản vẽ UCFC thể hiện cả đường kính ngoài của mặt bích, vị trí các lỗ và kích thước phần gờ. Trong đó, đường kính vòng chia tâm lỗ p và khoảng cách tâm lỗ liền kề e là hai kích thước riêng biệt.

Bảng gồm các mã UCFC201 đến UCFC218. Chẳng hạn, UCFC205 có lỗ trục 25 mm, đường kính ngoài mặt bích 115 mm, đường kính vòng chia tâm lỗ 90 mm và khoảng cách tâm lỗ liền kề 63,6 mm.
Ngoài kích thước mặt trước, hình nhìn cạnh còn thể hiện phần gờ và chiều nhô của cụm vòng bi, giúp hình dung rõ hơn kết cấu của dòng gối đỡ này.
Cách đọc mã và hướng dẫn sử dụng bảng kích thước gối đỡ vòng bi
Với các mã lỗ trục hệ mét thông dụng trong bảng, đuôi 01, 02 và 03 lần lượt tương ứng 12, 15 và 17 mm. Từ đuôi 04 đến 28 trong các bảng trên, lấy hai số cuối nhân với 5 sẽ được đường kính lỗ trục tính bằng mm: 05 là 25 mm, 08 là 40 mm và 12 là 60 mm. Cách đọc này không áp dụng cho phiên bản có hậu tố chỉ lỗ hệ inch hoặc lỗ đặc biệt.
Khi tra bảng, bắt đầu từ dòng gối và mã sản phẩm, sau đó xem đường kính lỗ trục cùng các kích thước liên kết. UCP cần chú ý thêm chiều cao tâm; UCF, UCFL và UCFC có vị trí lỗ liên kết khác nhau; UCT có kích thước rãnh để kết hợp với khung tăng chỉnh. Nếu mã trên gối đã mờ, ảnh chụp tổng thể và số đo thực tế sẽ giúp việc nhận diện dễ hơn.
Bảng kích thước phục vụ tra cứu hình học, không thể hiện đầy đủ khả năng chịu tải hoặc tốc độ làm việc. Phần lắp đặt, bôi trơn và chăm sóc gối đỡ thực hiện theo hướng dẫn của dòng sản phẩm tương ứng.
Các dòng gối đỡ vòng bi XPZ và ETK tại Trường Phương Việt Nam

Trường Phương Việt Nam cung cấp hai dòng gối bi XPZ thuộc phân khúc cơ bản và ETK thuộc phân khúc chất lượng cao, để khách hàng có thêm lựa chọn theo yêu cầu sử dụng.
Khi trao đổi về sản phẩm, thông tin thường bắt đầu từ kiểu gối, mã và đường kính trục. Từ đó, Trường Phương Việt Nam hỗ trợ xác nhận dòng XPZ hoặc ETK cùng thông số của mã tương ứng.
Tư vấn kích thước gối đỡ vòng bi tại Trường Phương Việt Nam
Bảng tra giúp nắm nhanh kích thước của từng dòng gối đỡ. Với trường hợp thay thế gối cũ hoặc cần nhận diện một mã chưa rõ, khách hàng có thể gửi ảnh sản phẩm, ký hiệu còn đọc được và đường kính trục để Trường Phương Việt Nam hỗ trợ đối chiếu.
Các thông tin như chiều dài chân đế, khoảng cách tâm lỗ hoặc đường kính mặt bích cũng hữu ích khi cần xác định đúng kiểu gối. Trường Phương Việt Nam tiếp nhận thông tin và tư vấn các dòng gối bi XPZ, ETK theo nhu cầu của khách hàng.
Thông tin liên hệ:
- Địa chỉ văn phòng: Số 9-TT8, Đường Foresa 2, Khu Đô thị Sinh thái Xuân Phương, Hà Nội
- Địa chỉ xưởng: Khu công nghiệp Cầu Gáo, xã Đan Phượng, Hà Nội
- Hotline 24/7: Mr. Phương 0903.220.698
